FPT eContract là giải pháp hợp đồng điện tử FPT, hỗ trợ doanh nghiệp tạo lập, gửi, ký và lưu trữ hợp đồng trên môi trường số. Dịch vụ phù hợp với hợp đồng lao động, hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ, đơn đặt hàng và nhiều loại tài liệu cần ký điện tử.
Trang này tổng hợp FPT eContract là gì, bảng giá FPT eContract, chữ ký số dùng kèm, giá trị pháp lý và các trường hợp doanh nghiệp có thể triển khai.
Chọn gói theo số lượng tài liệu, phương án ký số và số lượng người ký thực tế.
FPT eContract là gì?
FPT eContract là giải pháp hợp đồng điện tử giúp doanh nghiệp số hóa quá trình tạo lập, gửi, ký và lưu trữ hợp đồng. Thay vì in, chuyển phát và ký tay nhiều bản giấy, các bên có thể xử lý hợp đồng trên môi trường điện tử theo quy trình được thiết lập.
Tính năng nổi bật của FPT eContract
Các gói tài liệu trong bảng giá không giới hạn thời gian sử dụng.
Hỗ trợ lưu trữ hợp đồng và tài liệu điện tử trên hệ thống.
Thuận tiện khi doanh nghiệp cần đánh giá nhu cầu trước khi triển khai.
Sử dụng hạ tầng bảo mật và cơ chế dự phòng dữ liệu của FPT.
Khi nào nên dùng FPT eContract?
FPT eContract phù hợp khi doanh nghiệp muốn giảm quy trình in – chuyển phát – ký tay và cần quản lý tập trung trạng thái hợp đồng điện tử.
Có thể kết hợp phương án chữ ký số theo lượt ký cho người lao động/cá nhân.
Giảm việc in, chuyển phát và chờ ký bản giấy giữa nhiều bên.
Hợp đồng và tài liệu được quản lý, lưu trữ theo quy trình trên hệ thống.
Có nhiều gói theo số lượng tài liệu để doanh nghiệp lựa chọn theo quy mô sử dụng.
Bảng giá dịch vụ FPT eContract
Giá FPT eContract trong bảng hiện tại được tính theo số lượng tài liệu. Gói nhỏ nhất trên trang là 50 tài liệu – 1.100.000đ; các gói lớn có đơn giá/tài liệu giảm dần theo quy mô.
| Số lượng tài liệu | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 50 | 22.000đ | 1.100.000đ | Dịch vụ không chịu VAT |
| 100 | 18.000đ | 1.800.000đ | Không bao gồm chữ ký số |
| 200 | 16.000đ | 3.200.000đ | SMS liên hệ thêm |
| 500 | 15.000đ | 7.500.000đ | Giảm 10% cho gói > 500 |
| 1.000 | 14.000đ | 14.000.000đ | Theo gói dịch vụ |
| 2.000 | 12.000đ | 24.000.000đ | Phí bản quyền 1.000.000đ/năm |
| 5.000 | 10.000đ | 50.000.000đ | — |
| 10.000 | 9.000đ | 90.000.000đ | — |
| Trên 10.000 | 9.000đ | Số lượng × đơn giá | Liên hệ theo nhu cầu |
Chữ ký số dùng cho hợp đồng điện tử
Bảng giá FPT eContract không bao gồm chữ ký số. Doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số phù hợp để ký hợp đồng điện tử. Dưới đây là bảng giá FPT CA để tham khảo.
Chữ ký số FPT CA cho doanh nghiệp
| Thời hạn | Đăng ký mới | Gia hạn |
|---|---|---|
| 12 tháng | 1.320.000đ | 990.000đ |
| 24 tháng | 1.650.000đ | 1.430.000đ |
| 36 tháng | 1.980.000đ | 1.870.000đ |
| 48 tháng | 2.189.000đ | 2.189.000đ |
| 60 tháng | 2.310.000đ | 2.310.000đ |
Bảng giá chữ ký số theo lượt ký cho người lao động
Với các trường hợp người lao động hoặc cá nhân ký hợp đồng trên FPT eContract bằng chữ ký số FPT.eSign từng lần (OneTime), chi phí được tính theo số lượng chữ ký số được cấp phát và ký thành công.
| Số lượng chữ ký số | Đơn giá/CKS | VAT | Thành tiền/CKS | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Từ 1 đến 1.000 | 30.000đ | 3.000đ | 33.000đ |
• Áp dụng cho chữ ký số từng lần dành cho người lao động/cá nhân ký trên FPT eContract.
• Số lượng tính theo chữ ký số được cấp phát và ký thành công.
• Số lượng SMS OTP tối đa = số lần ký × 115%.
• Thời hạn sử dụng: không giới hạn.
• Báo giá đã bao gồm phí SMS OTP Brandname FPT-CA.
|
| Từ 1.001 đến 5.000 | 25.000đ | 2.500đ | 27.500đ | |
| Từ 5.001 đến 10.000 | 22.000đ | 2.200đ | 24.200đ | |
| Từ 10.001 đến 50.000 | 20.000đ | 2.000đ | 22.000đ | |
| Từ 50.001 đến 100.000 | 17.000đ | 1.700đ | 18.700đ | |
| Từ 100.001 đến 500.000 | 14.000đ | 1.400đ | 15.400đ | |
| Trên 500.000 | Liên hệ trực tiếp | Áp dụng theo quy mô sử dụng thực tế. | ||
Hình thức chữ ký số theo lượt ký phù hợp khi người lao động chỉ cần ký hợp đồng hoặc tài liệu theo từng lần, không cần cấp riêng USB Token cho từng người.
Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử
Khung pháp lý về giao dịch điện tử hiện nay đã được cập nhật. Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024; quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy hiện được hướng dẫn bởi Nghị định 23/2025/NĐ-CP. Khi áp dụng cho từng loại hợp đồng, doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu thêm pháp luật chuyên ngành tương ứng.
Riêng hợp đồng lao động, Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 vẫn là căn cứ quan trọng đối với hình thức giao kết hợp đồng lao động bằng phương tiện điện tử.
FPT eContract có thể dùng cho những loại hợp đồng nào?
- Hợp đồng lao động.
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- Hợp đồng thuê khoán.
- Hợp đồng vay vốn.
- Hợp đồng bảo hiểm.
- Hợp đồng vận chuyển tài sản hoặc hành khách.
- Hợp đồng mua bán, thương mại và đại lý.
- Đơn đặt hàng và các tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng.
Câu hỏi thường gặp về hợp đồng điện tử FPT eContract
FPT eContract là gì?
FPT eContract là giải pháp hợp đồng điện tử FPT, hỗ trợ doanh nghiệp tạo lập, gửi, ký, quản lý và lưu trữ hợp đồng/tài liệu trên môi trường điện tử.
FPT eContract giá bao nhiêu?
Theo bảng giá đang công bố trên trang này, gói 50 tài liệu có thành tiền 1.100.000đ; các gói lớn hơn có đơn giá theo tài liệu giảm dần. Chữ ký số và một số chi phí bổ sung được tính riêng theo nhu cầu.
FPT.eContract và eContract FPT có phải cùng một dịch vụ không?
Đây đều là các cách người dùng thường tìm kiếm giải pháp hợp đồng điện tử FPT eContract. Trang này sử dụng tên FPT eContract thống nhất để trình bày dịch vụ và bảng giá.
1. Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý không?
Hợp đồng điện tử có thể có giá trị pháp lý khi đáp ứng các điều kiện của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định chuyên ngành áp dụng cho loại hợp đồng đó.
2. Khi xảy ra tranh chấp, hợp đồng điện tử được dùng làm chứng cứ như thế nào?
Giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử phụ thuộc vào các yếu tố như độ tin cậy của phương thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi dữ liệu, khả năng bảo đảm tính toàn vẹn và khả năng xác định chủ thể khởi tạo. Vì vậy doanh nghiệp cần bảo đảm quy trình ký và lưu trữ có thể xác minh được các thông tin liên quan.
3. Có thể sử dụng FPT eContract cho hợp đồng lao động không?
Có. Hợp đồng lao động có thể được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật và có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản khi đáp ứng các điều kiện áp dụng.
4. Hợp đồng điện tử có sử dụng được trong giao dịch thương mại không?
Có thể sử dụng hợp đồng điện tử trong các giao dịch thương mại khi đáp ứng các điều kiện pháp luật đối với giao dịch điện tử và loại giao dịch thương mại tương ứng.
5. Hợp đồng điện tử có sử dụng được trong giao dịch dân sự không?
Có. Giao dịch dân sự thực hiện bằng phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có thể được coi là giao dịch bằng văn bản khi đáp ứng quy định pháp luật liên quan.
6. Hợp đồng điện tử khác hợp đồng giấy ở điểm nào?
Điểm khác biệt chính nằm ở phương thức tạo lập, gửi, ký và lưu trữ. Hợp đồng điện tử được xử lý bằng phương tiện điện tử và có thể sử dụng chữ ký điện tử hoặc chữ ký số; đồng thời cần bảo đảm các yêu cầu về xác thực, tính toàn vẹn và khả năng kiểm tra dữ liệu.
7. Hợp đồng điện tử có thể sử dụng cho những trường hợp nào?
Có thể áp dụng cho nhiều loại tài liệu như hợp đồng lao động, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng thuê khoán, vay vốn, bảo hiểm, vận chuyển, mua bán, thương mại, đại lý, đơn đặt hàng và các tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng.
8. Tại sao nên sử dụng chữ ký số khi ký hợp đồng điện tử?
Chữ ký số hỗ trợ xác định người ký, bảo đảm tính toàn vẹn của nội dung đã ký và tăng khả năng xác minh giao dịch. Doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số FPT CA; người lao động hoặc cá nhân có thể lựa chọn hình thức FPT.eSign theo lượt ký nếu phù hợp với quy trình triển khai.
9. Chữ ký số sử dụng trên hợp đồng điện tử dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Chữ ký số và chữ ký điện tử được thực hiện theo pháp luật về giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Khi triển khai, doanh nghiệp cần áp dụng quy định đang có hiệu lực tại thời điểm giao dịch.
10. Hợp đồng điện tử có phải công chứng không?
Việc có phải công chứng hay không phụ thuộc vào loại hợp đồng, giao dịch và quy định pháp luật chuyên ngành. Không nên hiểu rằng mọi hợp đồng điện tử đều mặc nhiên không cần công chứng.
Các câu hỏi trên được biên tập lại từ phần FAQ của bài để dễ đọc hơn. Khi áp dụng cho một hợp đồng cụ thể, cần đối chiếu thêm quy định pháp luật chuyên ngành của loại giao dịch đó.



0 Nhận xét